Tính Thể Tích Online

Tính thể tích hình lập phương, hộp chữ nhật, hình trụ, hình cầu, hình nón, hình chóp chữ nhật và lăng trụ tam giác.

Thể tích

Thể tích
125 cm³

Nhập kích thước để xem kết quả.

Công thức
Thay số
Lưu ý: tất cả kích thước trong một phép tính phải dùng cùng đơn vị đã chọn. Nếu dữ liệu đang khác đơn vị, hãy đổi đơn vị trước.

Tính thể tích online cho các khối phổ biến

Công cụ tính thể tích online giúp tính nhanh lượng không gian bên trong một khối hình học. Trang hỗ trợ hình lập phương, hộp chữ nhật, hình trụ, hình cầu, hình nón, chóp đáy chữ nhật và lăng trụ tam giác — các dạng thường xuất hiện trong bài tập, thiết kế, đóng gói và ước lượng dung tích.

Chọn khối, đơn vị chiều dài rồi nhập các kích thước cần thiết. Kết quả được trả về theo đơn vị khối tương ứng như cm³ hoặc m³. Công cụ đồng thời hiển thị công thức và phép thay số để bạn có thể kiểm tra cách tính thay vì chỉ nhận một con số cuối.

Công thức tính thể tích

Hình lập phương

Ba chiều bằng nhau, lấy cạnh lũy thừa ba.

V = a³

Hộp chữ nhật

Lấy chiều dài nhân chiều rộng nhân chiều cao.

V = a × b × h

Hình trụ

Lấy diện tích đáy tròn nhân chiều cao.

V = π × r² × h

Hình cầu

Thể tích bằng bốn phần ba π nhân lập phương bán kính.

V = (4/3) × π × r³

Hình nón

Bằng một phần ba diện tích đáy tròn nhân chiều cao.

V = (1/3) × π × r² × h

Chóp đáy chữ nhật

Bằng một phần ba diện tích đáy nhân chiều cao.

V = (a × b × h) / 3

Lăng trụ tam giác

Lấy diện tích đáy tam giác nhân chiều dài lăng trụ.

V = (a × hₜ / 2) × L

Cách sử dụng máy tính thể tích

  1. Chọn loại khối cần tính.
  2. Chọn một đơn vị chung cho tất cả kích thước.
  3. Nhập bán kính, cạnh, chiều dài, chiều rộng hoặc chiều cao theo các ô đang hiển thị.
  4. Đọc thể tích, công thức và bước thay số. Nếu cần đổi sang lít hoặc đơn vị khác, dùng công cụ Đổi đơn vị sau khi tính.

Ví dụ tính thể tích

Bài toánKết quả
Lập phương cạnh 5 cm125 cm³
Hộp 8 × 5 × 3 cm120 cm³
Trụ bán kính 4 cm, cao 10 cm≈ 502,6548246 cm³
Cầu bán kính 5 cm≈ 523,5987756 cm³
Nón bán kính 4 cm, cao 9 cm≈ 150,7964474 cm³
Chóp đáy 8 × 6 cm, cao 9 cm144 cm³

Đơn vị thể tích: cm³, m³ và lít

Thể tích từ số đo chiều dài dùng đơn vị khối. Nếu các kích thước nhập bằng centimet, kết quả là cm³; nếu nhập bằng mét, kết quả là m³. Một quan hệ rất hữu ích là 1 cm³ = 1 mL1 m³ = 1.000 L. Vì đơn vị tăng theo lũy thừa ba, 1 m³ bằng 1.000.000 cm³ chứ không phải 100 hoặc 10.000 cm³.

Nếu muốn chuyển kết quả từ cm³ sang lít, m³ sang lít hoặc giữa các hệ đơn vị khác, hãy sử dụng Đổi Đơn Vị Online.

Lưu ý để tính thể tích đúng

Chiều cao trong công thức hình trụ, hình nón và hình chóp là khoảng cách vuông góc giữa đáy và mặt hoặc đỉnh tương ứng. Với hình cầu chỉ cần bán kính. Với lăng trụ tam giác, công cụ yêu cầu đáy và chiều cao của tam giác đáy, sau đó nhân diện tích đáy với chiều dài lăng trụ.

Tất cả số đo phải sử dụng cùng một đơn vị trước khi tính. Nếu một kích thước là mét và kích thước khác là centimet, hãy đổi về cùng đơn vị trước; nếu không, kết quả sẽ không có ý nghĩa.

Công cụ chỉ tính thể tích hình học từ các kích thước lý tưởng. Nó không tự trừ độ dày thành hộp, khoảng rỗng, nắp, phần bo góc hoặc mức chất lỏng thực tế. Nếu dùng để ước lượng dung tích vật chứa, hãy nhập kích thước bên trong phù hợp với mục đích của bạn.

Câu hỏi thường gặp về thể tích

1 m³ bằng bao nhiêu lít?

1 mét khối bằng đúng 1.000 lít.

1 cm³ bằng bao nhiêu mL?

1 centimet khối bằng đúng 1 mililít.

Thể tích hình trụ tính như thế nào?

Lấy π × r² để tính diện tích đáy tròn rồi nhân chiều cao h: V = πr²h.

Hình nón có thể tích bằng bao nhiêu so với hình trụ cùng đáy và chiều cao?

Bằng một phần ba thể tích hình trụ có cùng bán kính đáy và chiều cao.

Tôi có thể nhập số đo bằng inch hoặc foot không?

Có. Chọn inch hoặc foot ở mục đơn vị. Kết quả sẽ lần lượt là in³ hoặc ft³.

Kiểm tra đầu vào & công thức rõ ràng · giới hạn sử dụng được công khaiXem phương pháp →