Giải Hệ Phương Trình 2 Ẩn

Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng Cramer, xem D/Dx/Dy, lời giải từng bước, phân loại nghiệm và kiểm tra x y bằng phép thế.

Giải hệ phương trình hai ẩn

Hệ đang giải a₁x + b₁y = c₁ a₂x + b₂y = c₂
(1)
(2)
Kết quả—
x = — y = —
D—
Dₓ—
Dᵧ—

Lời giải bằng định thức Cramer

    Kiểm tra nghiệm

      Ví dụ:

      Giải hệ phương trình 2 ẩn online có lời giải từng bước

      Công cụ giải hệ a₁x + b₁y = c₁ và a₂x + b₂y = c₂ bằng định thức Cramer. Sau khi nhập sáu hệ số, trang tính D, Dₓ, Dᵧ, xác định hệ có một nghiệm, vô nghiệm hay vô số nghiệm, rồi trình bày từng phép nhân/trừ thay số thay vì chỉ đưa ra x và y.

      Khi hệ có nghiệm duy nhất, công cụ còn thay x và y ngược vào cả hai phương trình. Hai vế phải bằng nhau thì cặp nghiệm đã được kiểm tra.

      Công thức Cramer và ba trường hợp của hệ 2 ẩn

      D ≠ 0

      D = a₁b₂ − a₂b₁

      Hệ có đúng một nghiệm: x = Dₓ/D và y = Dᵧ/D.

      D = Dₓ = Dᵧ = 0

      Hai phương trình phụ thuộc nhau

      Hệ có vô số nghiệm; hai phương trình biểu diễn cùng một đường thẳng.

      D = 0 nhưng Dₓ hoặc Dᵧ ≠ 0

      Hai đường thẳng song song

      Hệ vô nghiệm vì không có điểm chung.

      Cách giải hệ 2 phương trình 2 ẩn và kiểm tra nghiệm

      1. Đưa mỗi phương trình về dạng ax + by = c. Nếu thiếu x hoặc y, nhập hệ số tương ứng bằng 0.
      2. Tính lần lượt D = a₁b₂ − a₂b₁, Dₓ = c₁b₂ − c₂b₁ và Dᵧ = a₁c₂ − a₂c₁.
      3. Nếu D ≠ 0, tính x = Dₓ/D và y = Dᵧ/D. Nếu D = 0, dùng Dₓ và Dᵧ để phân biệt vô nghiệm với vô số nghiệm.
      4. Với nghiệm duy nhất, thay x/y vào cả phương trình (1) và (2). Vế trái phải bằng đúng vế phải của từng phương trình.

      Ví dụ hệ 2x + y = 5 và x − y = 1 cho D = −3, Dₓ = −6, Dᵧ = −3 nên x = 2, y = 1. Kiểm tra: 2×2 + 1 = 5 và 2 − 1 = 1.

      Cramer khác phương pháp thế và cộng đại số thế nào?

      Phương pháp thế và cộng đại số thường thuận tiện khi làm bài bằng tay và có hệ số đơn giản. Cramer phù hợp với calculator vì ba định thức cho phép phân loại rõ cả một nghiệm, vô nghiệm và vô số nghiệm. Kết quả cuối cùng vẫn có thể kiểm tra bằng cách thay nghiệm, nên bạn không cần tin vào một con số “hộp đen”.

      Nếu cần giải ax² + bx + c = 0, chuyển sang Giải Phương Trình Bậc Hai. Với phép toán ma trận và định thức tổng quát, dùng Máy Tính Ma Trận. Biểu thức sin, log, căn và lũy thừa có thể nhập ở Máy Tính Khoa Học.

      Giới hạn của công cụ giải hệ phương trình

      Trang tập trung vào hai phương trình bậc nhất hai ẩn x, y. Nó không tự biến đổi biểu thức chứa x², xy, căn theo biến, tham số hoặc hệ ba ẩn. Mỗi phương trình phải có ít nhất một hệ số của x hoặc y khác 0.

      Câu hỏi thường gặp

      D = 0 có phải luôn vô nghiệm?

      Không. Nếu D, Dₓ và Dᵧ cùng bằng 0 thì hệ có vô số nghiệm. Chỉ khi D = 0 nhưng Dₓ hoặc Dᵧ khác 0 thì hệ vô nghiệm.

      Làm sao kiểm tra x và y có đúng không?

      Thay cùng cặp x, y vào cả hai phương trình. Nếu vế trái của phương trình (1) bằng c₁ và vế trái của phương trình (2) bằng c₂ thì nghiệm thỏa hệ. Công cụ thực hiện bước này tự động.

      Có nhập hệ số âm, 0 hoặc số thập phân được không?

      Có. Hệ số có thể âm, bằng 0 hoặc là số thập phân dùng dấu phẩy/dấu chấm. Tuy nhiên một phương trình không được đồng thời có hệ số x và y đều bằng 0.

      Công cụ dùng phương pháp nào?

      Trang dùng định thức Cramer vì có thể tìm nghiệm và phân loại đầy đủ ba trường hợp của hệ hai ẩn. Phần “Kiểm tra nghiệm” dùng phép thay ngược độc lập với bước Cramer.

      Có giải hệ 3 ẩn không?

      Chưa. Trang này cố ý tập trung hệ 2×2 để giao diện và lời giải dễ đọc. Với các phép toán ma trận lớn hơn, bạn có thể dùng Máy Tính Ma Trận.

      Kiểm tra đầu vào & công thức rõ ràng · giới hạn sử dụng được công khaiXem phương pháp →