Tính Lãi Kép Online

Tính giá trị tương lai theo lãi kép với vốn ban đầu, lãi suất năm, tần suất ghép lãi và khoản góp thêm mỗi kỳ.

Kinh doanh & tài chính Chuyển nhanh giữa lợi nhuận, VAT, hòa vốn và các phép tính dòng tiền.

Máy tính lãi kép

Giá trị tương lai
—

Tổng vốn & góp—
Phần lãi—
Lãi suất hiệu dụng/năm—

Độ nhạy theo lãi suất

So sánh cùng kế hoạch với lãi suất thấp hơn và cao hơn 1 điểm phần trăm để thấy tác động của lãi kép theo thời gian.

Lãi suấtGiá trị tương laiPhần lãiSo với đang chọn
Xem tăng trưởng theo từng năm
NămTổng vốn & gópPhần lãiGiá trị cuối năm

Lãi kép là gì?

Lãi kép là cơ chế phần lãi đã phát sinh tiếp tục tham gia tạo lãi ở những kỳ sau. Vì vậy cùng một lãi suất danh nghĩa, tần suất ghép lãi và thời gian càng dài thì chênh lệch so với lãi đơn càng rõ. Công cụ cho phép nhập vốn ban đầu, lãi suất năm, số năm, tần suất ghép lãi, khoản góp thêm đều đặn và chọn khoản góp diễn ra ở đầu hay cuối mỗi kỳ.

Công thức phần vốn ban đầu là FV = P × (1 + r/n)^(n×t). Với khoản góp đều mỗi kỳ, công cụ cộng giá trị tương lai của chuỗi đóng góp theo công thức niên kim cuối kỳ.

Cách sử dụng máy tính lãi kép

  1. Nhập số tiền ban đầu.
  2. Nhập lãi suất danh nghĩa theo năm.
  3. Chọn số năm và số lần ghép lãi trong năm.
  4. Nếu có kế hoạch góp đều, nhập số tiền góp mỗi kỳ; nếu không, nhập 0.
  5. Xem giá trị tương lai, tổng vốn đã bỏ vào và phần tăng trưởng do lãi.

Ví dụ

Với 100 triệu đồng, lãi suất 8%/năm, ghép lãi hàng tháng trong 10 năm và góp thêm 1 triệu đồng mỗi tháng, calculator ước tính giá trị tương lai từ công thức toán học. Kết quả là mô phỏng, không phải cam kết lợi nhuận của ngân hàng hay sản phẩm đầu tư.

Lãi đơn, lãi kép và lãi tiết kiệm nên dùng trang nào?

Nếu chỉ cần tính tiền lãi hoặc tìm ngược mức %/năm theo công thức lãi đơn, dùng Tính lãi suất. Nếu đang mô phỏng tiền gửi cuối kỳ theo tháng/ngày, dùng Tính lãi tiết kiệm. Trang này dành cho trường hợp lãi được ghép lại nhiều kỳ và có thể có khoản góp thêm.

Giới hạn: Công cụ giả định lãi suất không đổi, khoản góp diễn ra cuối mỗi kỳ, không tính thuế, phí, lạm phát, biến động lãi suất hay rủi ro đầu tư.

Khoản góp thêm được tính vào thời điểm nào?

Nếu có khoản góp định kỳ, bạn có thể chọn cuối kỳ (niên kim thông thường) hoặc đầu kỳ (niên kim đầu kỳ). Góp đầu kỳ thường tạo kết quả cao hơn vì mỗi khoản tiền được hưởng thêm một kỳ lãi.

Lãi suất nhập là lãi suất danh nghĩa theo năm; công cụ chia theo tần suất ghép lãi đã chọn. Kết quả là mô phỏng toán học, chưa tính thuế, phí, biến động lãi suất hoặc thời điểm giao dịch thực tế.

Câu hỏi thường gặp về lãi kép

Ghép lãi hàng tháng khác hàng năm thế nào?

Khi cùng lãi suất danh nghĩa, ghép lãi thường xuyên hơn tạo lãi suất hiệu dụng cao hơn một chút vì lãi được nhập gốc sớm hơn.

Khoản góp mỗi kỳ được tính lúc nào?

Bạn có thể chọn góp cuối kỳ hoặc đầu kỳ. Góp đầu kỳ khiến mỗi khoản góp có thêm một kỳ sinh lãi so với góp cuối kỳ.

Có dùng kết quả để dự đoán đầu tư không?

Nên coi đây là mô phỏng toán học. Lợi nhuận thực tế có thể thay đổi và có thể phát sinh thuế, phí hoặc rủi ro.

Kiểm tra đầu vào & công thức rõ ràng · giới hạn sử dụng được công khaiXem phương pháp →

Chọn đúng công cụ

Trang này tập trung: tính lãi kép, compound interest, giá trị tương lai khi ghép lãi.

Không phải intent chính: tiền gửi kỳ hạn cụ thể hoặc khoản vay trả nợ hàng tháng.

Phù hợp khi

Dùng khi tiền lãi tiếp tục sinh lãi qua nhiều kỳ và bạn muốn thấy tác động của thời gian, tần suất ghép lãi hoặc khoản góp định kỳ.

Chuyển sang công cụ khác khi

Không dùng như bảng báo lãi của một sản phẩm tiền gửi cụ thể và không dùng để thay cho lịch trả nợ dư nợ giảm dần.